Bình thủy tương phùng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Sự gặp gỡ tình cờ, không hẹn trước: "Bình thủy tương phùng" là một thành ngữ Hán Việt, dùng để chỉ cuộc gặp gỡ ngẫu nhiên, bất ngờ giữa những người xa lạ hoặc bạn bè ở nơi đất khách quê người. Hình ảnh "bình thủy" (bèo nước) gợi lên sự trôi nổi, vô định, và cuộc gặp gỡ ("tương phùng") giữa những cánh bèo ấy là sự tình cờ, hiếm hoi.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Hai người bạn cũ gặp nhau ở chốn xa lạ, đúng là cảnh bình thủy tương phùng.
- Trong bài Đằng Vương Các tự, Vương Bột viết: "Bình thủy tương phùng, tận thị tha hương chi khách" (Bèo nước gặp nhau, toàn là khách phương xa).
Các cách sử dụng nâng cao
- Thành ngữ này thường được dùng trong văn chương, thơ ca cổ điển để diễn tả sự đồng cảm giữa những kẻ tha hương, lữ khách. Nó nhấn mạnh tính chất mong manh, tạm bợ nhưng cũng đáng quý của cuộc gặp gỡ.
- Cuộc bình thủy tương phùng ấy để lại trong lòng họ một kỷ niệm khó quên.
Biến thể và từ gần giống
- Bèo nước gặp nhau: Cách nói thuần Việt, nghĩa tương đương với "bình thủy tương phùng".
- Thật là một cuộc bèo nước gặp nhau đầy bất ngờ.
- Tương phùng: Gặp gỡ nhau. Đây là phần sau của thành ngữ, đôi khi được dùng độc lập.
- Hẹn ngày tương phùng.
Từ đồng nghĩa
- Ngẫu nhiên tương ngộ: Gặp gỡ một cách tình cờ.
- Bất kỳ tương kiến: Gặp mặt không hẹn trước.
Thành ngữ liên quan
- Tha hương ngộ cố tri: Gặp bạn cũ nơi đất khách. Cùng diễn tả niềm vui bất ngờ khi gặp người quen ở nơi xa lạ, nhưng nhấn mạnh hơn vào mối quan hệ đã có từ trước ("cố tri").
- Phù bình hốt tán: Bèo nổi bỗng tan. Diễn tả sự chia ly, tan tác nhanh chóng, thường đi kèm hoặc đối lập với ý "tương phùng" để nói lên sự vô thường của cuộc gặp gỡ.
- Bèo nước gặp nhau, chỉ việc tình cờ, không hẹn mà gặp
- Bài Đằng Vương Các tự của Vương Bột:
- Quan sơn nan việt
- Thùy chi thất lộ chi nhân
- Bình thủy tương phùng
- Tận thị tha hương chi khách. (Quan sơn khó vượt, ai thương xót
- Người bất đắc chí, bèo nước gặp nhau
- Toàn là khách, mỗingười một xứ. Hoa Tiên:
- May đâu bèo nước gặp nhau
- Thôi thì hợp phố cho châu lại về. Kiều:
- Lâm Truy chút nghĩa đèo bồng
- Nước bèo để chữ tương phùng kiếp sau